Cách sử dụng một số trạng từ đặc biệt và tính từ đặc biệt trong tiếng Pháp

Cách sử dụng một số trạng từ đặc biệt và tính từ trong tiếng Pháp: lent, lente, lentement, rapide, vite, bon, bonne, bien, mauvais, mauvaise, mal, très, beaucoup.

Cách sử dụng một số trạng từ đặc biệt và tính từ đặc biệt trong tiếng Pháp: Bài học này giới thiệu về các trạng từ lent, lente, lentement, rapide, vite, bon, bonne, bien, mauvais, mauvaise, mal, très, beaucoup; các cấu trúc và các ví dụ sử dụng.

Ở các bài học tiếng Pháp online trước ta đã học về:

– Cách thành lập và cách sử dụng trạng từ trong tiếng Pháp

– Trạng từ chỉ tần xuất, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Pháp

– Cách sử dụng động từ avoir trong tiếng Pháp

Cách sử dụng một số trạng từ đặc biệt và tính từ đặc biệt trong tiếng Pháp - Học tiếng Pháp online

Cách sử dụng một số trạng từ đặc biệt và tính từ đặc biệt trong tiếng Pháp – Học tiếng Pháp online

Từ vựng tiếng Pháp

chậm, chậm chạp, chậm rãi \lɑ̃\ adjm lent
\lɑ̃t\ adjf lente
=> adv \lɑ̃t.mɑ̃\ ou \lɑ̃.tə.mɑ̃\ adv lentement
nhanh, mau, nhanh chóng
chuyến tàu tốc hành; ghềnh
\ʁa.pid\ adjm+f
nm
rapide
un rapide
le rapide
=> adv \vit\ adv vite
nhanh, chạy nhanh (b)
nhanh
Nhanh lên
\vit\ adjm+f
adv
thán từ
vite
tốt, hay, giỏi, ngon (d)
cái tốt, cái hay; người tốt, phiếu, trái phiếu
\bɔ̃\ adjm
nm
bon
\bɔn\ adjf bonne
=> adv: tốt, hay, giỏi, đúng; rất, lắm, quá \bjɛ̃\ adv bien
xấu, dở, tồi, kém; sai, khó khăn
cái xấu, người xấu
\mo.vɛ\
ou \mɔ.vɛ\
adjm
nm
mauvais
un mauvais
le mauvais
\mo.vɛz\
ou \mɔ.vɛz\
adjf
nf
mauvaise
une mauvaise
la mauvaise
=> adv: xấu, dở, tồi, khó khăn, khó nhọc \mal\ adv mal
rất, lắm, hết sức \tʁɛ\ adv très
nhiều, lắm (adv)
nhiều người, nhiều việc, nhiều cái (pron)
\bo.ku\ adv
pron
beaucoup

Cách sử dụng một số trạng từ đặc biệt và tính từ đặc biệt trong tiếng Pháp

Đó là chuyến tàu nhanh. C’est un train rapide.
Những chuyến xe lửa này chậm. Ces trains sont lents.
Alain là một diễn viên giỏi. Alain est un bon acteur.
Lili là một nữ diễn viên tồi. Lili est une mauvaise actrice.
Ông ấy lái xe nhanh. il roule vite.
Họ lái xe chậm. ils roulent lentement.
Nó chơi giỏi. il joue bien.
Cô ấy chơi kém Elle joue mal.
Cách sử dụng beaucoup và très beaucoup đi kèm động từ hoặc danh từ.
très đi kèm tính từ hoặc trạng từ hoặc dùng kết hợp với động từ avoir để diễn đạt cảm giác.
beaucoup và très làm giảm bớt giá trị của động từ aimer.
Ví dụ
Anh ấy nói nhiều. il parle beaucoup.
Tôi yêu Pierre rất nhiều. J’aime beaucoup Pierre.
Nó rất ba hoa. Il est très bavard.
Nó nói rất nhanh. il parle très vite.
Tôi rất lạnh. J’ai très froid.
Nó ngủ nhiều. il dort beaucoup.
Tôi rất thích / rất mến Marie. J’aim bien Marie.
J’aim beaucoup Marie.
Tôi yêu Marie. J’aime Marie.
Cách sử dụng C’est bon và C’est bien C’est bon diễn đạt vị giác và cảm giác bản năng; còn C’est bien dùng trong tất cả các trường hợp còn lại.
Ví dụ:
Sô cô la, ngon đấy. C’est bon, le chocolat!
Trời nắng, tốt đấy! C’est bon, le soleil.
Phim ảnh, hay đấy. C’est bien, le cinéma.
Tiếng Pháp, tốt đấy. C’est bien, le français
– Bạn có thể đến ngày mai chứ?
– Vâng, được thôi.
– Vous pouvez venir demain?
– Oui, c’est bon. (sự khẳng định, chủ quan)
Hôm nay, viện bảo tàng Louvre đóng cửa.
– Vậy sao!
Le Louvre est fermé aujourd’hui.
– Ah bon! (ngạc nhiên, cảm giác chủ quan)
Tất cả đúng 30 franc phải không?
Vâng, đúng đấy.
– ça fait bien trente francs?
– Oui, c’est bien ça ! (xác định)

Bài học tiếng Pháp online liên quan:

– Cách thành lập và cách sử dụng trạng từ trong tiếng Pháp

– Trạng từ chỉ tần xuất, trạng từ chỉ thời gian và nơi chốn trong tiếng Pháp

– Cách sử dụng động từ avoir trong tiếng Pháp

Like và chia sẻ cho bạn bè:

You may also like...

1 Response

  1. 10/10/2018

    […] Cách sử dụng một số trạng từ đặc biệt và tính từ đặc biệt trong tiếng P… […]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*