Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp và cách sử dụng

Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp sử dụng để diễn đạt một số lượng không xác định, một phần của tập hợp. Chú ý trong thành ngữ chỉ số lượng và câu phủ định.

Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp là sự kết hợp của giới từ “de” và mạo từ xác định le, la, les. Ở bài này ta học cách sử dụng mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp qua các ví dụ cụ thể và các lưu ý khi sử dụng mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp.

Danh sách bài học tiếng Pháp online về cách sử dụng mạo từ trong tiếng Pháp:

– Mạo từ xác định le, la, les trong tiếng Pháp

– Mạo từ bất định trong tiếng Pháp

Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp

Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp và cách sử dụng - Học tiếng Pháp online

Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp và cách sử dụng – Học tiếng Pháp online

Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp và cách sử dụng

Khái niệm về mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp là sự kết hợp của giới từ “de” và mạo từ xác định le, la, les
de + le => du hoặc de l’ (khi đứng trước danh từ giống đực số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm)
de + la => de la hoặc de l’ (khi đứng trước danh từ giống cái số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm)
de + les => des (khi đứng trước danh từ số nhiều)
Như vậy mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp gồm: du – đặt trước danh từ giống đực số ít (de l’ – khi đứng trước danh từ giống đực số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm)
de la – đặt trước danh từ giống cái số ít (de l’ – khi đứng trước danh từ giống cái số ít bắt đầu bằng nguyên âm hoặc h câm)
des – đặt trước danh từ số nhiều.
Cách sử dụng mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp
1) Mạo từ bộ phận trong tiếng pháp được dùng để diễn đạt một số lượng không xác định, một phần của tập hợp
2) Trong những thành ngữ chỉ số lượng: ta không dùng mạo từ bộ phận mà dùng de để thay thế cho mạo từ bộ phận
nhiều cái gì: beaucoup de + danh từ không đếm được; hoặc danh từ đếm được số nhiều.
số lượng chính xác: số đếm + đơn vị + de + danh từ không đếm được; hoặc danh từ đếm được số nhiều.
Ví dụ:
Tôi ăn 100 gam thịt. Je mange cent grammes de viande
Tôi uống nhiều cà phê. Je bois beaucoup de café.
Tôi mua hai bó hoa. J’achète deux bouquets de fleurs.
Anh ấy có nhiều bạn. il a beaucoup d’amis (Không nói: il a beaucoup des amis
3) Mạo từ bộ phận và câu phủ định Trong câu phủ định, ta không dùng mạo từ bộ phận mà dùng de thay cho mạo từ bộ phận (Ta chỉ dùng mạo từ bộ phận khi cần diễn đạt sự đối lập)
Ví dụ:
Tôi không ăn pho mát. Je ne mange pas de fromage.
Tôi không bao giờ uống trà. Je ne bois jamais de thé.
Không còn rượu vang nữa. Il n’y a plus de vin.
Diễn tả sự đối lập:
– Mật ong đấy ư?
– Không, không phải là mật ong, mà là mứt.
– C’est du miel?
– Non, ce n’est pas du miel, c’est de la confiture.
Chú ý: Trong tiếng pháp des có thể là mạo từ không xác định hoặc là mạo từ bộ phận.

Các ví dụ về cách sử dụng mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp

Tôi mua thịt. J’achète de la viande.
Tôi mua dầu. J’achète de l’huile.
Tôi mua cá. J’achète du poisson.
Tôi mua rau. J’achète des légumes.
Sữa tốt cho sức khỏe.
Tôi uống sữa.
Le lait est bon pour la santé. (Mạo từ xác định)
Je bois du lait. (Mạo từ bộ phận)
Buổi sáng, tôi uống trà. Le matin, je bois du thé.
Buổi trưa tôi ăn mì. À midi, je mange des pâtes.
Ở Nam Phi, có dầu hỏa, vàng và kim cương. En Afrique du Sud, il y a du pétrole, de l’or et des diamants.
Ngoài đường, có người, tiếng ồn và âm nhạc. Dans la rue, il y a des gens, du bruit et de la musique.
Khi tôi bị sốt, tôi uống nước. Quand j’ai de la fièvre, je bois de l’eau.
Có chuối trong tủ lạnh.
Có chả lợn ở trong tủ lạnh.
il y a des bananes dans le frigo.
il y a des rillettes dans le frigo.
(des ở đây có thể hiểu là mạo từ không xác định hoặc mạo từ bộ phận)
Tôi ăn rau sà lách với dầu, dấm và gia vị. Je mange de la salade avec de l’huile, du vinaigre et des épices.
– Có thịt không?
– Có một ki lô gam thịt.
– Không có thịt.
– il y a de la viande?
– il y a un kilo de viande.
– il n’y a pas de viande.
– Có cà phê không?
– Có một tách cà phê.
– Không có cà phê.
– il y a du café?
– il y a une tasse de café.
– il y a beaucoup de pommes.
– Có táo không?
– Có nhiều táo.
– Không có táo.
– il y a des pommes?
– il y a beaucoup de pommes.
– il n’y a pas de pommes.

Các bài học tiếng pháp online liên quan:

– Động từ être trong tiếng Pháp

– Các đại từ nhân xưng chủ ngữ trong tiếng Pháp

– Tính từ tiếng Pháp: Tính từ số ít, số nhiều, giống đực, giống cái

– Câu phủ định trong tiếng Pháp

– Câu nghi vấn trong tiếng Pháp

– Danh từ trong tiếng Pháp: số ít, số nhiều, giống đực, giống cái

– Mạo từ xác định le, la, les trong tiếng Pháp

– Mạo từ bất định trong tiếng Pháp

Học tiếng pháp online bài tiếp theo:

– C’est và Ce sont

Like và chia sẻ cho bạn bè:

You may also like...

2 Responses

  1. 21/09/2018

    […] – Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp […]

  2. 27/09/2018

    […] Mạo từ bộ phận trong tiếng Pháp và cách sử dụng […]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*