Các giả thiết trong tiếng Pháp

Các giả thiết trong tiếng Pháp ở thì tương lai, hiện tại và quá khứ; cấu trúc câu với quand và si, các thì ở mệnh đề phụ, mênh đề chính và ví dụ sử dụng.

Các giả thiết trong tiếng Pháp là bài học ngữ pháp tiếng Pháp tiếp theo sau chuỗi bài về cách điều kiện và thì tương lai trong tiếng Pháp.

Các bài học tiếng Pháp online liên quan:

– Thì tương lai gần trong tiếng Pháp

– Thì tương lai đơn trong tiếng Pháp

– Thì tiền tương lai trong tiếng Pháp

– Cách điều kiện trong tiếng Pháp

Các giả thiết trong tiếng Pháp - Học tiếng Pháp online

Các giả thiết trong tiếng Pháp – Học tiếng Pháp online

Các giả thiết trong tiếng Pháp

♥️ Giả thiết thuộc về tương lai
Để trình bày giả thiết thuộc về tương lai ta dùng: Quand dùng cho một điều đã được xác thực
Si dùng cho giả thiết không có sự xác thực
Cấu trúc giả thiết thuộc về tương lai: 1) Quand + mệnh đề phụ ở thì tương lai đơn, mệnh đề chính ở thì tương lai đơn.
Quand + Futur Simple, Futur Simple.
2) Si + mênh đề phụ ở thì hiện tại, mệnh đề chính ở thì tương lai đơn.
Si + Présent, Futur Simple
(Si + Présent, Présent ou Impératif – khi nói về sự thật chung chung hoặc một lời dặn dò)
(Trường hợp diễn tả một sự thật chung chung hoặc một lời dặn dò, thì mệnh đề chính ta chi ở thì hiện tại hoặc ở mệnh lệnh thức)
♥️ Giả thiết thuộc về hiện tại Si + mệnh đề phụ ở thì quá khứ chưa hoàn thành, mệnh đề chính ở cách điều kiện thì hiện tại
Si + imparfait, conditionnel présent
Để diễn tả một gợi ý, một lời đề nghị ta dùng cấu trúc: Si + mệnh đề ở thì quá khứ chưa hoàn thành.
Nghĩa: Giá như, hay là…
♥️ Giả thiết thuộc về quá khứ:  Khi nêu một giả thiết trái với quá khứ ta dùng cấu trúc:
Si + mệnh đề ở thì quá khứ xa, mệnh đề chính ở cách điều kiện ở thì quá khứ.
Si + Plus que parfait, conditionnel passé
♥️ Phân biệt si của giả thiết và si trong câu nói gián tiếp
Khi chuyển câu hỏi (sử dụng thì tương lai) không có từ để hỏi sang lời nói gián tiếp, ta đăt si lên đầu câu, phần còn lại của câu ta chuyển sang giống như câu khẳng định hoặc phủ định. (Thì tương lai của câu thường ta vẫn giữ nguyên
Ví du:
Tôi không biết tôi sẽ đến không? Je ne sais pas si (oui ou non) je viendrai.
(Si ở đây là của lời nói gián tiếp chứ không phải là giả thiết)
Anh ấy hỏi cô ấy rằng, cô ấy sẽ có thể làm được điều đó không? il lui demande si (oui ou non) elle pourra le faire.
(Si ở đây là của lời nói gián tiếp chứ không phải là giả thiết)

Từ vựng và ví dụ về các giả thiết trong tiếng Pháp

🥁 giả thiết \i.pɔ.tɛz\ nf une hypothèse
l’hypothèse
một giả thiết khoa học nf une hypothèse scientifique
trong mọi trường hợp en toute hypothèse
en tout cas
dans tous les cas
giả thiết thuộc về tương lai une hypothèse sur le futur
l’hypothèse sur le futur
giả thiết thuộc về hiện tại une hypothèse sur le présent
l’hypothèse sur le présent
giả thiết thuộc về quá khứ une hypothèse sur le passé
l’hypothèse sur le passé
🥁 Nếu được nghỉ và nếu có tiền tôi sẽ đi Rio. Si j’ai des vacances et si j’ai de l’argent, je partirai à Rio.
(Giả thiết thuộc về tương lai)
🥁 Nếu ngày mai trời đẹp, chúng ta sẽ đi về nông thôn S’il fait beau demain, nous irons à la campagne.
(Giả thiết thuộc về tương lai)
Năm tới, khi tôi trở về, tôi sẽ quay lại Ritz. L’année prochaine, quand je reviendrai, je retournerai au Ritz.
(Một điều xác thực, sẽ xảy ra trong tương lai).
Năm tới, khi tôi trở về, tôi sẽ quay lại Ritz. L’année prochaine, si je reviens, je retournerai au Ritz.
(Giả thiết thuộc về tương lai)
🥁 Ngày mai, khi Paula gọi tôi, tôi sẽ mới cô ấy ăn tối. Demain, quand Paula m’appellera, je l’inviterai à dîner
(Một điều xác thực, sẽ xảy ra trong tương lai).
Ngày mai, khi Paula gọi tôi, tôi sẽ mới cô ấy ăn tối. Demain, si Paula m’appelle, je l’inviterai à dîner
(Giả thiết thuộc về tương lai)
🥁 Nếu ăn không ngon miệng, ta có nguy cơ bị bệnh. Si on mange mail, on risque de tomber malade.
🥁 Nếu bạn đi chơi, hãy mặc áo khoác vào. Si tu sors, mets ton manteau.
🥁 Tuần này, không được nghỉ, tôi không đi du lịch. Cette semaine, je n’ai pas de vacances, je ne pars pas en voyage.
(Một sự thực ở hiện tại)
Tuần này, nếu được nghỉ tôi sẽ đi du lịch. Cette semaine, si j’aurais des vacances, je partirais en voyage.
(Giả thiết thuộc về hiện tại).
🥁 Tôi không có tiền, tôi không thể đổi xe được. Je n’ai pas d’argent, je ne peux pas changer de voiture.
Nếu tôi có tiền, tôi sẽ đổi xe. Si j’aurais de l’argent, je changerais de voiture.
🥁 Hay là chúng ta đi xem phim? Si on allait au cinéma?
(Một gợi ý, một lời đề nghị)
🥁 Hôm qua, nếu trời đẹp, tôi đã đi tắm ở hồ bơi. Hier, s’il avait fait beau, je serais allé à la piscine.
🥁 Tuần trước, trời lạnh và tôi đã không đi nghỉ cuối tuần. La semaine dernière, il a fait froid et je ne suis pas partie en week-end.
Tuần trước, nếu trời đẹp, tôi đã đi nghỉ cuối tuần. La semaine dernière, s’il avait fait beau, je serais partie en week-end.
🥁 Hôm qua, tôi đi trễ và đã lỡ chuyến tàu. Hier, je suis parti en retard, je n’aurais pas raté le train.
Hôm qua, nếu tôi không đi trễ, tôi đã không lỡ chuyến tàu. Hier, si je n’étais pas parti en retard, je n’aurais pas raté le train.
Like và chia sẻ cho bạn bè:

You may also like...

1 Response

  1. 18/09/2018

    […] – Các giả thiết trong tiếng Pháp […]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*